Mạch môn, tóc tiên, lan tiên

     Tên khoa học: Ophiopogon jianonicus  (L.f.) Ker.- Gawl.
     Họ: Convallariaceae - Mạch môn
    Mô tả: Cây cỏ sống nhiều năm, không có thân, cao khoảng 10–40 cm. Rễ chùm phình lên thành củ. Lá hẹp, cuống có bẹ, dài 20 - 40 cm, rộng 1 - 4 mm, mọc thẳng từ gốc, mặt trên xanh thẫm, mặt dưới trắng nhạt, nhiều gân song song. Hoa nhỏ màu lục nhạt, tập trung thành một chùm trên cuống dài. Quả mọng, màu tím, đường kính 5–6 mm, chứa 1-2 hạt.
Mạch môn - Ophiopogon jianonicus  (L.f.) Ker.- Gawl
     Mùa hoa quả: Tháng 6-8.
     Phân bố: Cây mọc hoang ở núi đá vôi và được trồng ở khắp nơi làm cảnh và làm thuốc.
    Bộ phận dùng: Rễ củ của những cây trồng được hơn 2 năm. Thu hái từ tháng 9-12. Rửa sạch, cắt bỏ rễ nhỏ và hai đầu, tách bỏ lõi. Phơi hoặc sấy khô.
  Thành phần hóa học: Rễ củ chứa chất nhầy, đường glucosa, fucosa, rhamnosa, xylosa, b-sitosterol, ophiopogenin A, B, C, D, ruscogenin.
     Công dụng: Thuốc long đờm, chữa ho, lao phổi, ho ra máu, thổ huyết, sốt nóng âm ỉ về chiều, chảy máu cam, đái ít, thiếu sữa, tắc tia sữa, táo bón. Ngày 6-12g rễ củ dạng thuốc sắc, thuốc viên hoặc sirô.
    Xem thêm: Hoàng đằng

Comments